Lịch sử hình thành và chức năng của Camera IP

Camera IP đang trở nên ngày càng thịnh hành trên thị trường camera quan sát hiện nay. Tuy nhiên quá trình hình thành, phát triển cũng như hiểu hết các chức năng của Camera IP thì chắc hẳn không phải ai cũng biết được. Qua thông tin mà Camera Thông Minh cung cấp cho bạn dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm camera quan sát "đang hot" này.



LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:

Camera quan sát IP được ra mắt vào năm 1966 bởi Axis Communications, đây là ý tưởng đầu tiên cho việc sản xuất camera không dây được đưa vào hiện thực. Cái tên cho camera IP thế hệ đầu tiên là: Axis Net eye 200 do nhóm nghiên cứu của Martin Green và Carl Axel Alma thực hiện. Thế hệ đầu tiên nó không được sử dụng độc lập mà sử dụng cùng với một máy chủ nội bộ nối với camera.

Vào năm 1999, có một công ty đã lên ý tưởng vận hành camera một cách độc lập bằng cách nhúng vào trình duyệt Linux. Lúc này thì Axis cũng tung ra tài liệu hướng dẫn được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn mở của HTTP và giao thức truyền tải thời gian thực.

Lúc này, sau thế hệ đầu tiên, hệ thống camera IP sử dụng Wifi đã ra đời được gọi là thế hệ thứ 2 và nó yêu cầu kỹ thuật cao hơn để hoạt động độc lập. Camera IP được sử dụng độc lập kết nối không dây trực tiếp với mạng Internet để cung cấp những video thời gian thực. Đến lúc này thì người dùng đã có thể sử dụng camera IP để quan sát hình ảnh được truyền tải từ camera dù đang ở bất cứ nơi đâu trên thế giới. Khi đã kết nối mạng internet cho camera IP thì người dùng cũng có thể quan sát hình ảnh trực tiếp từ bất cứ trình duyệt nào trên máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng.

CHỨC NĂNG:

Camera IP có thể được kết nối vào mạng LAN hay Internet để quan sát từ xa. Nó cho phép người dùng có thể quan sát từ xa ở bất kể nơi đâu hay bất cứ lúc nào. Với những tính năng thông minh và tiện dụng mà camera IP mang lại, nó đã có một bước tiến vượt bậc khi mang lại 1 chức năng đặc biệt là tự động phát hiện chuyển động hay cảnh báo khi có báo động, gửi hình ảnh vào email hay điện thoại một cách tự động khi xảy ra sự cố.



Dưới đây là danh sách liệt kê những chức chính của Camera IP:

- Ghi hình: sử dụng ống kính và cảm biến ảnh CCD hoặc CMOS. Hiện các dòng camera IP có độ phân giải hình ảnh được đo bằng Megapixel (lên tới 5 Megapixel) cho hình ảnh cực nét, tiết kiệm số lượng camera cần thiết bởi mức độ mở của camera này là khá rộng

- Lưu trữ dữ liệu: Không cần nhờ đến ổ cứng ngoài hỗ trợ, camera này ghi lại hình ảnh vào bộ nhớ trong thẻ nhớ mở rộng cho Camera, hoặc sử dụng phần mềm hỗ trợ để ghi ảnh vào máy tính. Tuy nhiên bạn nên lưu ý về việc thẻ nhớ có thể bị đầy không lưu trữ được thêm hoặc nếu ghi nhận bằng phần mềm ta cần máy tính phải hoạt động liên tục  mới có thể ghi hình ảnh trực tiếp vào ổ cứng trong máy tính.

- Điều khiển từ xa: người dùng có thể trực tiếp điều khiển chức năng của camera IP bằng điện thoại, máy tính bảng hay máy tính của mình

- Kết nối: Camera IP quan sát được sử dụng một Web Server cài đặt trong để chuyển đổi hình ảnh. Chính web server này giúp cho camera IP có thể hoạt động độc lập, nó còn có thể  giúp cho việc truyền hình ảnh qua mạng LAN, Internet an toàn và có thể phân quyền truy cập cho nhiều người sử dụng khác nhau bằng nhiều tài khoản.

- Phát lại: Chức năng này giúp bạn có thể xem lại hình ảnh đã được ghi lại trên máy tính hoặc điện thoại, máy tính bảng. Bạn cũng có thể xem hình ảnh từ nhiều camera một lúc nhờ chức năng hiển thị đa hình hoặc hiển thị ngay trên tivi.

Những thông tin khác bạn cần biết:

Vì sao bạn nên lắp đặt hệ thống camera IP quan sát?

Kinh nghiệm chọn mua và lắp đặt hệ thống camera quan sát

Thế nào là camera Analog và camera IP?
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên